Nhựa PEEK (polyetheretherketone trong y sinh chủ yếu thể hiện ở việc cải thiện tính chất bề mặt của vật liệu PEEK. Từ đó nâng cao hiệu quả ứng dụng của chúng trong lĩnh vực y sinh. Sau đây là phần giới thiệu chi tiết về ứng dụng:
1. Ứng dụng vật liệu PEEK trong lĩnh vực y sinh
Vật liệu PEEK trong y sinh được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y sinh do khả năng tương thích sinh học tốt. Ổn định kích thước và mô đun đàn hồi giữa xương vỏ và xương xốp. Chẳng hạn như xương người, cấy ghép cột sống, sửa chữa chấn thương. Trụ tạm thời trong thuốc uống, mũ chữa bệnh và que cắn trong ứng dụng chỉnh nha.
2. Vai trò của máy làm sạch plasma trong xử lý nguyên liệu PEEK
2.1. Cải thiện hiệu suất liên kết:
Vật liệu PEEK có năng lượng bề mặt thấp và kỵ nước. Sau khi kết hợp với nhựa composite, lực liên kết giữa các bề mặt rất thấp. Ảnh hưởng đến hiệu suất liên kết của vật liệu. Máy làm sạch plasma va chạm với vật liệu PEEK thông qua các hạt trong plasma. Gây xói mòn phún xạ và hình thành một số lượng lớn các phần nhô ra trên bề mặt vật liệu, đạt được độ nhám bề mặt. Từ đó làm tăng diện tích tiếp xúc của liên kết và cải thiện khả năng hiệu suất liên kết.
Máy làm sạch bằng plasma cũng có thể đưa các nhóm phân cực. Như nhóm amino, hydroxyl hoặc axit lên bề mặt vật liệu PEEK. Các nhóm này có thể tăng cường tính ưa nước. Và hoạt động hóa học của bề mặt vật liệu và cải thiện hơn nữa độ bền liên kết.
2.2. Cải thiện tính ưa nước và tương thích sinh học:
Vật liệu PEEK không hoạt động về mặt hóa học và có tính ưa nước bề mặt kém. Xử lý bằng máy làm sạch bằng plasma. Có thể tạo thành một lớp liên kết dày đặc trên bề mặt vật liệu và đưa vào các nhóm cực. Từ đó cải thiện tính ưa nước và khả năng tương thích sinh học của vật liệu. Điều này rất quan trọng đối với các ứng dụng y sinh. Vì tính ưa nước và khả năng tương thích sinh học tốt có thể làm giảm phản ứng đào thải giữa mô cấy và mô sinh học. Đồng thời cải thiện độ an toàn và độ tin cậy của cấy ghép.
2.3. Đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh:
Các phương pháp xử lý truyền thống như axit sulfuric đậm đặc và lớp phủ silicon. Có thể tăng cường độ bền liên kết giữa vật liệu PEEK và chất kết dính nhựa. Nhưng chúng không phù hợp để sử dụng trong lâm sàng. Điều trị bằng máy làm sạch bằng plasma phù hợp hơn với các yêu cầu ứng dụng y tế lâm sàng. Vì nó không tạo ra các hóa chất độc hại và quá trình điều trị nhẹ nhàng và có thể kiểm soát được.
3. Ví dụ ứng dụng cụ thể
Trong lĩnh vực y sinh, vật liệu PEEK được xử lý bằng máy làm sạch plasma. Có thể được sử dụng để sản xuất nhiều loại thiết bị cấy ghép và thiết bị y tế. Ví dụ, vật liệu PEEK được xử lý bằng máy làm sạch plasma có thể được sử dụng để sản xuất các bộ phận cấy ghép chỉnh hình như móng xương và tấm xương có đặc tính liên kết và tương thích sinh học tốt hơn. Chúng cũng có thể được sử dụng để sản xuất các thiết bị cấy ghép nha khoa. Như trụ tạm thời và mũ lành thương trong nha khoa. Những mô cấy này có thể tích hợp tốt hơn với các mô xung quanh sau khi được cấy vào cơ thể người. Giảm nguy cơ đào thải và nhiễm trùng.
4. Kết luận
Việc ứng dụng máy làm sạch plasma cho nhựa PEEK y sinh là một phương tiện quan trọng. Nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng của vật liệu PEEK trong lĩnh vực y sinh. Thông qua việc xử lý máy làm sạch bằng plasma, các đặc tính bề mặt của vật liệu PEEK. Bao gồm đặc tính liên kết, tính ưa nước và khả năng tương thích sinh học. Có thể được cải thiện đáng kể, khiến nó phù hợp hơn cho việc sản xuất các thiết bị y tế và cấy ghép y sinh khác nhau.





